Báo giá xây dựng biệt thự trọn gói

Nghị định này cũng chỉ rõ về các công trình được miễn giấy phép xây dựng


b) Công trình thuộc dự án đầu tư nhóm B, C có quyết định đầu tư của các cấp có thẩm quyền, thiết kế kỹ thuật.

Và tổng dự toán đã được phê duyệt sau khu có văn bản thẩm định của các cơ quan chức năng quản lý thi công của cấp quyết định đầu tư hoặc là Sở Xây dựng, Sở có xây dựng chuyên ngành.

c) Công trình thuộc dự án dùng vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI). Công trình thi công xây dựng trong khu công nghiệp tập trung và công trình thuộc dự án BOT.

d) Công trình nhà phố của dân thuộc đối tượng được miễn cấp giấy phép xây dựng theo như quy định tại khoản 3b Điều 39 Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ.

g) Công trình thuộc dự án phát triển về kết cấu hạ tầng, dự án phát triển khu đô thị mới. Những dự án thành phần trong khu đô thị mới đã có thiết kế kỹ thuật & tổng dự toán được duyệt theo đúng quy định của pháp luật.

Như vậy, đối tượng cần phải đóng lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở là các CĐT những công trình thuộc đối tượng phải xin giấy phép xây dựng quy định ở trên.

Như đã nói bên trên, xin giấy phép xây dựng là 1 thủ tục hành chính bắt buộc làm trước khi xây dựng nhà. Khi xin giấy phép xây dựng, cùng với hồ sơ, các bạn cần phải nộp các loại lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở sau:

Lệ phí xin giấy phép xây dựng những loại công trình khác
Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ
Một số trường hợp gia hạn giấy phép xây dựng

Những khoản lệ phí xin giấy phép xây dựng này được quy định tại Thông tư 02/2014/TT-BTC của Bộ Tài Chính.

Ngoài ra, lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở trên thực tế có thể cộng thêm cá khoản chi phí khác như công thẩm định, và kiểm tra…
Mức thu lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở

Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở đối với mỗi môjt loại công trình sẽ có sự khác nhau:

Lệ phí xin giấy phép xây dựng thi công mới

Đối với nhà ở riêng lẻ của nhân dân là: 50.000 vnđ/ giấy phép
Các công trình khác là: 100.000 vnđ/ giấy phép

Lệ phí gia hạn giấy phép xây dựng là: 10.000 vnđ

Biểu mức thu lệ phí xin giấy phép xây dựng 1 số tỉnh thành tiêu biểu:

Lệ phí xin giấy phép xây dựng mới đối với nhà ở riêng lẻ của nhân dân:

Đà Nẵng: 50.000vnđ/giấy phép
Hải Phòng: 50.000vnđ/giấy phép
Hà Nội: 75.000vnđ/giấy phép
Sài Gòn : 50.000vnđ/giấy phép

Lệ phí xin gia hạn giấy phép xây dựng:

Hà Nội: 15.000vnđ/giấy phép
Hải Phòng: 10.000vnđ/giấy phép

Báo giá xây dựng biệt thự trọn gói


000vnđ/giấy phép
Hải Phòng: 100.000vnđ/giấy phép

Thông tin dịch vụ thiết kế xin phép xây dựng

Bước 1: Gửi hồ sơ đề nghị thiết kế gồm :

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.( bản chụp )

- Trích lục bản đồ vị trí thửa đất. ( bản chụp ), Kích thước các cạnh của thửa đất.

- Bản vẽ sơ đồ sơ bộ công năng muốn bố trí bao gồm ; diện tích các tầng, số phòng, số wc, ban công, lô gia, số tầng, chiều cao tầng....

Gửi toàn bộ hồ sơ qua zalo số : 0905 463 453

Bước 2: Thiết kế hồ sơ

– Đơn vị chúng tôi sẽ thiết kế hồ sơ xin phép xây dựng cho khách hàng và trả hồ sơ trong vòng 1 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ và bàn giao bản vẽ PDF cho khách hàng. Khách hàng in hồ sơ ra để nộp hồ sơ xin phép xây dựng.

* Thành phần hồ sơ xin phép xây dựng :

– Đơn đề nghị cấp phép xây dựng do chủ đầu tư đứng tên.

– Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà (nếu có), kèm theo trích lục bản đồ hoặc trích đồ trên thực địa hoặc sơ đồ ranh giới lô đất.

– 02 bộ hồ sơ thiết kế, mỗi bộ gồm: các mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt công trình trên lô đất (tỷ lệ 1/100-1/200) kèm theo sơ đồ vị trí công trình; bản vẽ mặt bằng móng (tỷ lệ 1/100-1/200) và chi tiết mặt cắt móng (tỷ lệ 1/50); sơ đồ hệ thống thoát nước mưa, nước thải, cấp nước, cấp điện (tỷ lệ 1/100-1/200);

Khi thực hiện một thủ tục hành chính bất kỳ thì các loại thuế, phí và lệ phí là các khoản chi phí chủ yếu. Với thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở, các loại chi phí này cũng là chi phí chính.

Tuy nhiên, đã có không ít chủ nhà do không nắm rõ quy định hoặc do đất đai dùng để xây dựng nhà ở gặp vấn đề về mục tiêu sử dụng… nên gây ra nhiều khó khăn, khiến chi phí thực hiện thủ tục xin cấp phép xây dựng bị đội lên rất nhiều. Lệ phí xin giấy phép xây dựng là bao nhiêu chính là câu hỏi chúng tôi nhận được nhiều đề nghị tư vấn giải đáp từ các khách hàng.

Nhằm khắc phục các vướng mắc đó của các chủ đầu tư, bên cạnh việc chia sẻ các thông tin như thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ, thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại quận Thủ Đức, thành phần và số lượng hồ sơ xin phép xây dựng công trình,…

Chúng tôi cũng xin được chia sẻ những kinh nghiệm cần thiết để quý khách hàng có thể chủ động về các khoản chi phí phát sinh khi thực hiện thủ tục xin cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ cho mình.

CÁC LOẠI CHI PHÍ CẦN THIẾT ĐỂ XIN CẤP PHÉP XÂY DỰNG NHÀ Ở

Sự thay đổi trong các chính sách của chính phủ khiến người dân nhiều khi chưa kịp nắm bắt thông tin. Một trong những vấn đề mà gia chủ quan tâm nhất phải kể đến chính là nắm rõ các khoản chi phí xây dựng.

Giấy phép xây dựng là một loại thủ tục hành chính, bởi vậy các loại phí và lệ phí thực hiện thủ tục cần phải tuân theo quy định của pháp luật. Theo quy định hiện hành mà chúng tôi tổng hợp được thì việc xin phép xây dựng phải chịu một số loại phí như sau:

– Lệ phí cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép);

– Lệ phí cấp phép xây dựng các công trình khác và các trường hợp gia hạn giấy phép xây dựng.

Các khoản chi phí cấp giấy phép xây dựng nhà ở hiện nay được liệt kê một phần tại Thông tư 02/2014/TT-BTC của Bộ Tài Chính. Nhưng cũng cần nói thêm rằng thông tư này chỉ quy định về lệ phí cấp giấy phép xây dựng, còn thực tế có nhiều công đoạn kiểm tra, thẩm định cũng phát sinh ra các chi phí.

Đối tượng thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng công trình xây dựng, bao gồm xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, sửa chữa lớn, trùng tu, tôn tạo thuộc diện phải được cấp giấy phép xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 89 Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng; trừ các công trình được miễn lệ phí cấp giấy phép xây dựng sau đây:

a) Công trình do thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư và các công trình trực tiếp bảo vệ an ninh, quốc phòng.

b) Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI), công trình xây dựng trong khu công nghiệp tập trung và công trình thuộc dự án BOT.

c) Công trình thuộc dự án phát triển kết cấu hạ tầng, dự án phát triển đô thị mới, các dự án thành phần trong khu đô thị mới đã có thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán được duyệt theo đúng quy định của pháp luật.

d) Công trình thuộc dự án đầu tư nhóm B, C có quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán đã được phê duyệt sau khu có văn bản thẩm định của cơ quan chức năng quản lý xây dựng của cấp quyết định đầu tư hoặc Sở Xây dựng hoặc Sở có xây dựng chuyên ngành.

Báo giá xây dựng biệt thự trọn gói


2, Đối tượng nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng là các chủ đầu tư các công trình thuộc đối tượng phải thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng quy định tại điểm 1 mục này.

3, Mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng được quy định như sau:

a) Mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng đối với:

Nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép): 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/giấy phép;

Công trình khác: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/giấy phép.

(Phí xây dựng nhà ở được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên kinh phí xây dựng nhà ở và không bao gồm chi phí thiết bị. Cụ thể, mức phí xây dựng nhà ở riêng lẻ được tính theo diện tích xây dựng nhưng tối đa không quá 35.000 đồng/m2. Cách tính này được áp dụng theo nguyên tắc giảm dần theo cấp nhà và mức thu áp dụng đối với nhà ở nông thôn thấp hơn nhà ở đô thị).

b) Mức thu gia hạn giấy phép xây dựng: 10.000 (mười nghìn) đồng.

* Chú ý: Mức thu phí xấp giấy phép xây dựng tại một số tỉnh thành:

Cấp mới đối với nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép): Hà Nội = 75.000đ/giấy phép; TP. Hồ Chí Minh = 50.000đ/giấy phép; Đà Nẵng = 50.000đ/giấy phép; Hải Phòng = 50.000Đ/giấy phép; Nghệ An = 50.000Đ/giấy phép.
Cấp mới đối với công trình khác): Hà Nội = 150.000đ/giấy phép; Hải Phòng = 100.000đ/giấy phép; Nghệ An = 150.000đ/giấy phép.
Gia hạn giấy phép xây dựng): Hà Nội = 15.000đ/giấy phép; Hải Phòng = 10.000đ/giấy phép; Nghệ An = 10.000đ/giấy phép.

TỔ CHỨC THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ PHÍ XIN CẤP PHÉP XÂY DỰNG

1, Cơ quan cấp giấy phép xây dựng quy định tại Điều 41 Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ nêu trên có nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Thông tư này (dưới đây gọi chung là cơ quan thu).

2, Lệ phí cấp giấy phép xây dựng thu bằng tiền Việt Nam. Hàng ngày hoặc chậm nhất là 5 ngày một lần, cơ quan thu phải nộp số tiền lệ phí đã thu được vào tài khoản tạm giữ tiền thu lệ phí của cơ quan thu mở tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch.

Hàng tháng chậm nhất là ngày 10, cơ quan thu phải kê khai, nộp 90% (chín mươi phần trăm) tổng số tiền lệ phí thu được của tháng trước vào ngân sách nhà nước theo chương,loại, khoản tương ứng, mục 046 Mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành.

3, Cơ quan thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm thu, nộp và quản lý sử dụng tiền lệ phí cấp giấy phép xây dựng theo đúng Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/05/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/01/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

Cơ quan thu được tạm trích 10% (mười phần trăm) tổng số tiền lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho việc cấp giấy phép và thu lệ phí như sau:

Chi phí in (mua) giấy phép.
Chi phí tiền công và phụ cấp theo tiền công quy định.
Chi phí vật tư văn phòng.
Chi phí sửa chữa tài sản máy móc, công cụ phục vụ công tác thu.

Trích quỹ khen thưởng cho cán bộ, công nhân viên thực hiện thu nộp lệ phí, bình quân một người một năm không quá ba tháng lương thực hiện.

Tổng số tiền được trích sau khi trừ số thực chi theo đúng nội dung quy định trên đây, cuối năm nếu chưa sử dụng hết thì phải nộp hết số còn lại vào ngân sách nhà nước.

4, Cơ quan thuế địa phương nơi cơ quan thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng đóng trụ sở có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng theo đúng quy định tại Thông tư này và Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/05/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/01/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu đối với từng trường hợp, từng loại công trình).

2, Bản sao có chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giấy tờ về quyền sở hữu công trình, nhà ở, đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo; giấy ủy quyền, đối với trường hợp được chủ sở hữu công trình ủy quyền thực hiện sửa chữa, cải tạo;

Quyết định cho phép đầu tư xây dựng của cấp có thẩm quyền đối với công trình ngầm đô thị; quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

3, Hai bộ bản vẽ thiết kế do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện và đã được chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định. Mỗi bộ gồm:

a) Bản vẽ mặt bằng vị trí công trình trên lô đất, mặt bằng ranh giới lô đất, bản vẽ bình đồ (đối với công trình theo tuyến), sơ đồ đấu nối với hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào của công trình (giao thông, thoát nước);

b) Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng, mặt cắt chủ yếu của công trình;

c) Bản vẽ mặt bằng móng, mặt cắt móng, các bản vẽ kết cấu chịu lực chính (móng, khung, tường, mái chịu lực);

Trên đây, chúng tôi vừa chi sẻ đến bạn đọc những thông tin về chi phí xin phép xây dựng nhà ở. SHAC kính chúc quý vị có được thông tin tham khảo hữu ích, thiết thực. SHAC cảm ơn quý vị đã theo dõi bài viết.

Quý vị cũng có thể xem thêm về bộ sưu tập thiết kế nhà đẹp của SHAC tại đây:

Điển hình 2017 của mẫu thiết kế khách sạn 3 sao cổ điển đẹp
Cách thiết kế biệt thự chi phí xây dựng thấp tại Nghệ An
Thiết kế khách sạn mini kiến trúc cổ điển kiểu Pháp đẹp
Thiết kế quán cafe 3 tầng tại Hải Phòng – SH BCK 0007
Những mẫu biệt thự Pháp 2 tầng đẹp đẳng cấp đáng tiền đầu tư
Nhà phố 4 tầng mặt tiền cổ điển kiến trúc Pháp – SH NOP 0088
Hướng dẫn cách tính chi phí xây dựng biệt thự nhà phố theo m2
Mặt bằng công năng nhà phố 4 tầng kiến trúc Pháp đẹp – SH NOP 0096
Thiết kế nhà ống kiến trúc Pháp 4 tầng – NOP 0035
Những lỗi cần tránh ngay trong thiết kế nội thất phòng khách

Lệ phí xin giấy phép xây dựng hết bao nhiêu tiền?

Các loại lệ phí khi xin giấy phép xây dựng

Xin giấy phép xây dựng là một thủ tục hành chính bắt buộc làm trước khi xây dựng nhà. Khi xin giấy phép xây dựng, cùng với hồ sơ thì các loại lệ phí xin giấy phép xây dựng đối với nhà ở như sau:

+ Lệ phí xin giấy phép xây dựng các công trình khác;

+ Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ;

+ Các trường hợp gia hạn giấy phép xây dựng.

Trước đây lệ phí xin giấy phép xây dựng được quy định tại thông tư 02/2014/TT-BTC hiện nay đã hết hiệu lực và chưa có văn bản thay thế. Bên cạnh đó, lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở trên thực tế có thể cộng thêm những khoản chi phí khác như: công thẩm định, kiểm tra…

Mức thu lệ phí xin giấy phép xây dựng

Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở đối với mỗi loại công trình có sự khác nhau:

Lệ phí xin giấy phép xây dựng mới:

+ Đối với nhà ở riêng lẻ của nhân dân: 50.000 đồng/giấy phép.

+ Các công trình khác: 100.000 đồng/giấy phép.

Lệ phí gia hạn giấy phép xây dựng: 10.000 đồng.

Biểu mức thu lệ phí xin giấy phép xây dựng một số tỉnh thành phố tiêu biểu:

+ Lệ phí xin giấy phép xây dựng mới đối với nhà ở riêng lẻ của nhân dân:

Hà Nội: 75.000 đồng/giấy phép.

Thành phố Hồ Chí Minh: 50.000 đồng/giấy phép.

Đà Nẵng: 50.000 đồng/giấy phép.

Hải Phòng: 50.000 đồng/giấy phép.

+ Lệ phí gia hạn giấy phép xây dựng:

Hà Nội: 15.000 đồng/giấy phép.

Hải Phòng: 10.000 đồng/giấy phép.

Lệ phí xin giấy phép xây dựng mới các công trình khác:

Hà Nội: 150.000 đồng/giấy phép.

Hải Phòng: 100.000 đồng/giấy phép.



Thứ nhất: Trình tự thực hiện thủ tục cấp giấy phép xây dựng

Chủ đầu tư nộp trực tiếp một bộ hồ sơ cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng.

Cơ quan cấp giấy phép xây dựng tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, đơn vị được giao thẩm định hồ sơ xem xét hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết).

Căn cứ quy mô, tính chất, loại công trình và địa điẻm xây dựng công trình có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, cơ quan cấp phép xây dựng đối chiếu với các điều kiện được cấp giấy phép xây dựng để gửi văn abrn lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng.
Thứ hai: Thời gian cấp giấy phép xây dựng

Đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng mới, bao gồm cả giấy phép xây dựng tạm, giấy phép xây dựng điều chỉnh, giấy phép di dời, thời gian không quá 20 ngày làm việc đối với công trình; 15 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị; 10 ngày làm việc đối với nhà ở nông thôn, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối với trường hợp cấp lại hoặc gia hạn giấy phép xây dựng: không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Thứ ba: Nhận kết quả và nộp lệ phí xin giấy phép xây dựng

Chủ đầu tư tới nơi tiếp nhận hồ sơ theo thời gian ghi trong giấy biên nhận để nhận kết quả và nộp lệ phí theo quy định khi nộp hồ sơ. Chủ đầu tư nhận giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của cơ quan cấp giấy phép xây dựng hoặc văn bản trả lời.

Hồ sơ xin giấy phép xây dựng bao gồm những gì?

Hồ sơ xin giấy phép xây dựng gồm những tài liệu sau đây:

+ Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu).

+ Bản sao có chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giấy tờ về quyền sở hữu công trình, nhà ở, đối với trường hợp được chủ sở hữu công trình ủy quyền thực hiện sửa chữa, cải tạo; quyết định cho phép đầu tư xây dựng của cấp có thẩm quyền đối với công trình ngầm đô thị;

Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

+ 02 bọ bản vẽ thiết kế do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện và đã được chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định.

+ Đối với trường hợp lắp đặt thiết bị hoặc kết cấu khác vào công trình đã xây dựng, nhưng không thuộc sở hữu của chủ đầu tư thì phải có bản sao có chứng thực Hợp đồng với chủ sở hữu công trình.

+ Quyết định phê duyệt dự án kèm theo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan có thẩm quyền, ý kiến bằng văn bản vè thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.
Các trường hợp được miễn xin giấy phép xây dựng

+ Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lẹnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên.

+ Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư.

+ Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính.

+ Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng thích hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình.

+ Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này.

+ Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

+ Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình.

+ Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc.

+ Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt.

Điều đầu tiên bạn cần làm là xác định bạn muốn xin giấy phép xây dựng loại nào.?. Có 3 loại giấy phép xây dựng: Giấy phép xây dựng mới; Giấy phép sửa chữa cải tạo công trình và Giấy phép di dời công trình. Công việc của bạn là lựa chọn loại giấy phép nào bạn muốn.

Những công trình được miễn giấy phép xây dựng.

Điều 89: Đối tượng và các loại giấy phép xây dựng
1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Công trình được miễn giấy phép xây dựng gồm:
a) Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
b) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;
c) Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;
d) Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng thích hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;
đ) Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;
e) Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
g) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;
h) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;
i) Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;
k) Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;
l) Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d, đ và i khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ.”

Nếu bạn không thuộc các loại công trình thì tiền hành chuẩn bị các hồ sơ và thủ tục để xin giấy phép xây dựng nhà xưởng, nhà kho.

Chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà xưởng.


Báo giá seo tổng thể Các từ khóa thành các bộ từ khóa để viết các bài chuẩn, Dù có nắm trong tay toàn tập cách viết bài chuẩn SEO, thuộc làu làu những quy tắc viết bài SEO thì cũng đừng bỏ qua 5 quy tắc bất biến viết bài
© 2007 - 2022 http://cauthangdep.ongkem.com
- Phone: +84-908-744-256